Điểm chuẩn ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học 2026 & Top trường đào tạo
Ngành xét nghiệm máu là ngành gì đang là thắc mắc của nhiều thí sinh khi tìm hiểu về nhóm ngành sức khỏe. Đây là lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh của người bệnh thông qua các xét nghiệm chuyên sâu. Vậy ngành học này có những đặc điểm gì và cơ hội nghề nghiệp ra sao? Cùng biquyetonthibrands.com.vn tìm hiểu cụ thể dưới đây.
Mục Lục
Ngành xét nghiệm máu là ngành gì?
Ngành xét nghiệm máu thực chất thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học. Đây là lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực có nhiệm vụ thực hiện các xét nghiệm trên mẫu bệnh phẩm như máu, nước tiểu, dịch cơ thể và các mẫu sinh học khác nhằm hỗ trợ bác sĩ trong quá trình chẩn đoán, điều trị và theo dõi sức khỏe người bệnh.
Trong hệ thống y tế hiện đại, xét nghiệm đóng vai trò vô cùng quan trọng. Theo nhiều nghiên cứu, phần lớn các quyết định chẩn đoán và điều trị của bác sĩ đều dựa trên kết quả xét nghiệm. Nhờ những chỉ số thu được từ xét nghiệm máu, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát, phát hiện sớm bệnh lý hoặc theo dõi hiệu quả điều trị.
Sinh viên theo học ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học sẽ được trang bị kiến thức về sinh học, hóa sinh, vi sinh, huyết học, miễn dịch học cùng kỹ năng sử dụng các thiết bị xét nghiệm hiện đại. Trong quá trình học tập, người học còn được thực hành tại phòng thí nghiệm và cơ sở y tế nhằm nâng cao tay nghề chuyên môn.
Ngành Xét nghiệm máu lấy bao nhiêu điểm?

Điểm xét tuyển ngành Xét nghiệm y học có sự khác nhau giữa các cơ sở đào tào
Hệ Đại học
Điểm trúng tuyển ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học tại các trường Đại học thường có sự khác biệt qua từng năm, phụ thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh và phương thức xét tuyển của từng cơ sở đào tạo.
Để giúp thí sinh có cái nhìn tổng quan hơn, dưới đây là mức điểm chuẩn ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học tại một số trường Đại học năm 2025 để tham khảo và lựa chọn nguyện vọng phù hợp.
| TT | Tên trường | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 |
| 1 |
Trường Đại Học Y Dược TPHCM |
B00; A00 | 22.05 |
| 2 | Trường Đại Học Y Dược Thái Bình | B00; A00 | 19.5 |
| 3 | Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng | A00; B00 | 23.23 |
| 4 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương | B00; A00; D07; B08 | 22.6 |
| 5 | Trường Đại Học Y Tế Công Cộng | A00; A01; B00; B08; D07; D01 | 18.3 |
| 6 | Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ | B00 | 19.4 |
| 7 | Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch | B00 | 21.5 |
| 8 | Trường Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội | D08 | 20.5 |
| B00 | |||
| 9 | Trường Đại Học Y Khoa Vinh | B00; A00; D07 | 20 |
| 10 | Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | A00; B00; B08; D07 | 20.85 |
| 11 | Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên | A00; A01; A02; B00; D07; D08 | 22.5 |
| 12 | Trường Đại Học Y Dược Huế | B00; B08; D07 | 17.25 |
| 13 | Trường Y Dược Đà Nẵng | B00; B08; A00 | 19.85 |
| D07 | |||
| 14 | Trường Đại Học Tây Nguyên | B00; B03; B08; D07 | 24.01 |
| 15 | Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | A00; A01; A02; B00; D07 | 19.25 |
| A06; B02; B08; X06; X10; X11; X14; X15 | |||
| 16 |
Trường Đại Học Trà Vinh |
A00; B00 | 21.5 |
| 17 | Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành | A00; B00; D07; B08 | 17 |
| 18 |
Trường Đại Học Duy Tân |
A00; A02; B00; B03; D08 | 17 |
| X14 (Toán, Sinh, Tin) | |||
| 19 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | B00; A00; B03; D01; D07; D08; X10 | 17 |
| A11 | |||
| 20 | Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng | A00; B00; D07; D08; X10; X14 | 17 |
| 21 | Trường Đại học Tân Tạo | A02; B00; B08; A00; D07 | 17 |
| 22 | Trường Đại Học Cửu Long | A00; A01; A02; B00; B03; B08; C01; C08; D07 | 17 |
| 23 | Trường Đại Học Văn Lang | A00; B00; D07; X09; X10 | 15 |
| 24 | Trường Đại Học Phan Châu Trinh | A00; A01; B00; B08; D07 | 17 |
| 25 | Trường Đại học Công Nghệ TPHCM | A00; B00; B03; C02; D07; X09 | 17 |
| 26 | Trường Đại Học Đông Đô | A00; A01; B00; B08; D07 | 17 |
| B04 | |||
| 27 | Trường Đại Học Phan Thiết | B00; D07; D08 | 17 |
| A00 | |||
| 28 | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam | A00; A02; B00; B08; D07; D23; D33; X10; X14 | 17 |
| 29
|
Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai | A00; A02; B00; B08; D01; D07; D09; D10 | 22.8 |
Hệ Cao đẳng
Đối với hệ Cao đẳng Xét nghiệm y học, điều kiện tuyển sinh hiện nay tương đối thuận lợi. Nhiều trường áp dụng hình thức xét tuyển học bạ hoặc tuyển thẳng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT, giúp giảm áp lực về điểm số cho người học.
Nhờ phương thức tuyển sinh linh hoạt, các bạn yêu thích lĩnh vực xét nghiệm và chăm sóc sức khỏe vẫn có cơ hội theo đuổi ngành học này, Một số cơ sở đào tạo Cao đẳng ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học được nhiều thí sinh quan tâm hiện nay gồm:
- Cao đẳng Y Dược Sài Gòn;
- Cao đẳng Y Dược Pasteur;
- Cao đẳng Y tế Cần Thơ.
Bên cạnh điều kiện đầu vào phù hợp, chương trình đào tạo hệ Cao đẳng còn tập trung vào thực hành nghề nghiệp, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng chuyên môn và làm quen với môi trường y tế từ sớm. Đây là lợi thế giúp người học nhanh chóng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng sau khi tốt nghiệp.
Bạn đọc xem thêm: Sinh viên học Cao đẳng Dược ra làm gì?
Học ngành Xét nghiệm y học ra trường làm gì?
Một trong những lý do khiến ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học ngày càng thu hút người học là cơ hội nghề nghiệp đa dạng sau khi tốt nghiệp.
Kỹ thuật viên xét nghiệm có thể làm việc tại các bệnh viện công lập, bệnh viện tư nhân, phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa và các trung tâm xét nghiệm y khoa. Đây là môi trường làm việc phổ biến nhất đối với sinh viên tốt nghiệp ngành này.

Ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học thu hút nhiều thí sinh nhờ nhu cầu nhân lực cao và cơ hội việc làm ổn định trong lĩnh vực y tế
Ngoài ra, người học còn có thể làm việc tại các trung tâm kiểm nghiệm, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, cơ sở y tế dự phòng hoặc các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thiết bị y tế, hóa chất xét nghiệm.
Hiện nay, cùng với sự phát triển của hệ thống y tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân, nhu cầu tuyển dụng nhân lực ngành Xét nghiệm y học vẫn duy trì ở mức ổn định. Nhiều cơ sở y tế đang đầu tư mạnh vào hệ thống xét nghiệm hiện đại, kéo theo nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật viên có chuyên môn ngày càng tăng.
Về mức thu nhập, kỹ thuật viên xét nghiệm mới ra trường thường có mức lương dao động từ khoảng 7 đến 10 triệu đồng mỗi tháng tùy theo vị trí công việc, khu vực làm việc và năng lực chuyên môn. Sau khi tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, thu nhập có thể tăng lên đáng kể.
Qua những thông tin trên, chắc hẳn bạn đã hiểu rõ ngành xét nghiệm máu là ngành gì và những cơ hội phát triển mà ngành học này mang lại. Với nhu cầu nhân lực ngày càng cao trong lĩnh vực y tế, đây được xem là lựa chọn phù hợp cho những bạn yêu thích khoa học sức khỏe và mong muốn làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.
